Kim ngạch xuất khẩu sang thị trường New Zealand tăng trưởng

Số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ Việt Nam cho thấy, 11 tháng năm 2015 Việt Nam đã thu về từ thị trường New Zealand 305,3 triệu USD, tăng 6,17% so với cùng kỳ năm trước.

 

 

xk_copyViệt Nam xuất khẩu sang New Zealand gồm các mặt hàng như gỗ và sản phẩm gỗ, điện thoại và linh kiện, giày dép, máy vi tính sản phẩm điện tử, hàng thủy sản, hạt điều… Trong rổ hàng hóa xuất sang New Zealand trong thời gian này thì, điện thoại các loại và linh kiện là mặt hàng đạt kim ngạch cao nhất, 106,4 triệu USD, chiếm 34,8% tổng kim ngạch, tăng 32,71% so với cùng kỳ, đây cũng là mặt hàng có tốc độ tăng trưởng mạnh vượt trội.

 

Đứng thứ hai về kim ngạch là mặt hàng gỗ và sản phẩm, với 24,2 triệu USD, nhưng so với cùng kỳ năm trước tốc độ xuất khẩu mặt hàng này giảm nhẹ, giảm 6,46%. Kế đến là giày dép các loại, đạt 24,1 triệu USD, tăng 17,84%…

 

Ngoài mặt hàng điện thoại và linh kiện có tốc độ tăng trưởng mạnh, còn có một số mặt hàng tăng trưởng khá như: hạt điều tăng 32,26%, đạt 18,4 triệu USD và sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ tăng 13,87%, đạt 2,8 triệu USD.

 

Ngược lại, một số mặt hàng với tốc độ xuất khẩu giảm như: máy móc thiết bị giảm 21,87% – đây là mặt hàng giảm mạnh nhất; đứng thứ hai là cà phê giảm 17,17% và máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện giảm 14,17%…


Thống kê sơ bộ của TCHQ về tình hình xuất khẩu sang thị trường New Zealand 11 tháng 2015

ĐVT: USD

 

Mặt hàng

XK 11T/2015

XK 11T/2014

So sánh +/- KN (%)

Tổng cộng

305.327.195

287.589.741

6,17

điện thoại các loại và linh kiện

106.458.388

80.220.749

32,71

gỗ và sản phẩm gỗ

24.246.221

25.921.548

-6,46

giày dép các loại

24.184.852

20.522.977

17,84

máy vi tính, sp điện tử và linh kiện

22.023.870

25.660.191

-14,17

hàng thủy sản

20.220.910

20.239.735

-0,09

hạt điều

18.473.548

13.967.235

32,26

hàng dệt, may

13.892.869

13.912.635

-0,14

máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

9.882.959

12.649.875

-21,87

sản phẩm từ chất dẻo

7.921.175

7.636.370

3,73

quặng và khoáng sản

5.880.942

5.325.312

10,43

cà phê

3.927.584

4.741.878

-17,17

sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ

2.871.276

2.521.459

13,87


Theo Phòng Thông tin kinh tế quốc tế – VITIC