- 30/08/2011
- Đăng bởi: SOTRANS
- Danh mục: Thông tin xuất nhập khẩu
Theo số liệu thống kê của TCHQ, tính đến hết tháng 7/2011, Mỹ tiếp tục là thị trường xuất khẩu chủ lực của Việt Nam với kim ngạch đạt 9,339 tỷ USD, tăng hơn 22% so với cùng kỳ năm 2010 và chiếm 17,8% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của cả nước. Đồng thời, đây cũng là thị trường thương mại mà Việt Nam có mức thặng dư cao nhất trong số những quốc gia mà Việt Nam có quan hệ thương mại, khoảng hơn 9 tỷ USD.

Trong đó, dệt may tiếp tục là mặt hàng xuất khẩu có kim ngạch cao nhất, đạt 3,83 tỷ USD, tăng 16,1% so với cùng kỳ năm trước. Giày dép xếp vị trí thứ hai với 1,05 tỷ USD, tăng gần 41%. Tiếp đến là các mặt hàng thủy sản với tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 597 triệu USD, tăng khá mạnh tới hơn 43,1%. Đồng thời, Mỹ tiếp tục là thị trường tiêu thụ cà phê lớn của Việt Nam trong 7 tháng qua, chỉ xếp sau khu vực EU, với 94 nghìn tấn, tăng nhẹ 0,7%.
Hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ tháng 7, 7 tháng năm 2011
ĐVT: USD
|
Chủng loại mặt hàng |
KNXK T7/2011 |
KNXK 7T/2011 |
|
Tổng kim ngạch |
1.542.416.020 |
9.338.796.130 |
|
hàng dệt, may |
652.422.816 |
3.832.823.805 |
|
giày dép các loại |
170.182.125 |
1.050.658.328 |
|
gỗ và sản phẩm gỗ |
117.862.596 |
744.894.939 |
|
Hàng thuỷ sản |
112.472.007 |
596.573.642 |
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác |
50.376.223 |
297.785.640 |
|
máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện |
49.739.608 |
289.147.646 |
|
dầu thô |
34.813.554 |
278.137.416 |
|
túi xách, ví,vali, mũ và ôdù |
41.838.650 |
265.176.477 |
|
cà phê |
17.383.734 |
227.866.164 |
|
hạt điều |
49.886.882 |
216.084.105 |
|
Phương tiện vân tải và phụ tùng |
14.139.705 |
155.043.722 |
|
sản phẩm từ sắt thép |
31.622.251 |
147.086.691 |
|
điện thoại các loại và linh kiện |
17.560.132 |
101.716.242 |
|
Dây điện và dây cáp điện |
17.213.514 |
101.171.167 |
|
Hạt tiêu |
19.781.548 |
88.071.078 |
|
sản phẩm từ chất dẻo |
10.894.648 |
64.722.989 |
|
giấy và các sản phẩm từ giấy |
3.146.119 |
58.443.075 |
|
Kim loại thường khác và sản phẩm |
8.567.223 |
55.343.701 |
|
cao su |
7.674.540 |
43.386.405 |
|
đá quý,kim loại quý và sản phẩm |
5.431.491 |
35.859.529 |
|
xăng dầu |
8.581.835 |
23.670.235 |
|
sản phẩm từ cao su |
3.987.883 |
23.388.896 |
|
máy ảnh, máy quay phim và linh kiện |
1.893.512 |
23.149.677 |
|
Xơ, sợi dệt các loại |
2.076.379 |
21.813.938 |
|
sản phẩm gốm sứ |
1.979.178 |
21.473.249 |
|
thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh |
3.024.698 |
17.885.265 |
|
Sản phẩm mây tre, cói và thảm |
2.717.565 |
17.493.928 |
|
Hàng rau quả |
2.274.564 |
15.777.374 |
|
bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc |
2.275.271 |
15.644.832 |
|
sản phẩm hoá chất |
1.121.275 |
9.729.592 |
|
hoá chất |
900.979 |
8.401.447 |
|
Gạo |
554.364 |
4.551.799 |
|
sắt thép các loại |
472.601 |
4.065.254 |
|
chè |
311.029 |
2.352.097 |
Với việc Mỹ thông qua mức trần về nợ công cùng hàng loạt các biện pháp thắt lưng buộc bụng hà khắc trên toàn liên bang, S&P hạ bậc chỉ số tín nhiệm nợ của Mỹ từ mức đáng tự hào AAA xuống mức AA+, chỉ số đồng USD đã sút giảm xuống mức thấp so với những đồng tiền chủ chốt khác, triển vọng tăng trưởng kinh tế của đất nước không có những dấu hiệu khởi sắc, thậm chí còn được dự đoán có thể lún sâu vào cuộc khủng hoảng, nhiều nhà xuất khẩu Việt Nam tỏ ý lo ngại.
Ông A.Marantis – Phó đại diện thương mại Mỹ, phụ trách thương mại và đầu tư của Mỹ với Việt Nam trước vấn đề này khẳng định rằng, cho dù nền kinh tế Mỹ vẫn còn rất nhiều khó khăn song khu vực châu Á – TBD là trọng tâm của chính sách thương mại của Mỹ và Việt Nam là trọng tâm trong chính sách với châu Á.
Theo vinanet
