Ngày 29/10/2009, Chính phủ đã thông qua Nghị định 87/2009/NĐ-CP về vận tải đa phương thức. Nghị định này thay thế cho Nghị định 125/2003/NĐ-CP về vận tải đa phương thức quốc tế, và sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 15/12/2009.
Nghị định mới đã thống nhất quản lý nhà nước về vận tải đa phương thức bao gồm hoạt động vận tải đa phương thức quốc tế và vận tải đa phương thức nội địa. Ngòai ra, những quy định của Nghị định mới phù hợp với những nội dung liên quan tới hoạt động của các nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam theo các nguồn luật đã ban hành trước đó như “Luật đầu tư 2005” (thay thế cho Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 2000), “Luật thương mại 2005” (thay thế cho Luật thương mại 1997).
So với Nghị định 125/2003/NĐ-CP về vận tải đa phương thức quốc tế, Nghị định mới có một số điểm mới như sau:
Đưa thêm định nghĩa về vận tải đa phương thức và vận tải đa phương thức nội địa bên cạnh định nghĩa về vận tải đa phương thức quốc tế. Cụ thể:
– “Vận tải đa phương thức” là việc vận chuyển hàng hóa bằng ít nhất hai phương thức vận tải khác nhau trên cơ sở một hợp đồng vận tải đa phương thức.
– “Vận tải đa phương thức quốc tế” là vận tải đa phương thức từ nơi người kinh doanh vận tải đa phương thức tiếp nhận hàng hóa ở Việt Nam đến một địa điểm được chỉ định giao trả hàng ở nước khác và ngược lại.
– “Vận tải đa phương thức nội địa” là vận tải đa phương thức được thực hiện trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
Bổ sung và thay đổi một số nội dung trong phần giải thích một số khái niệm cơ bản như:
– Quy định rõ một bên của hợp đồng vận tải đa phương thức – đó là người gửi hàng (mục 5, điều 2, chương 1).
– Trong phần giải thích về các bên liên quan tới hợp đồng vận tải đa phương thức như “người vận chuyển”, “người gửi hàng”, “người nhận hàng” cụm từ “tổ chức, cá nhân” được thay thế cho từ “người” được sử dụng trong Nghị định cũ (mục 7, 8, 9 điều 2, chương 1);
– Tỷ giá đồng tiền tính giới hạn bồi thường (SDR) sẽ không chỉ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố mà phải dựa trên cơ sở tỷ giá hối đoái mà Quỹ tiền tệ quốc tế tính toán và công bố hàng ngày (mục 15, điều 2, chương 1).
– Đưa thêm khái niệm về “hợp đồng vận chuyển đơn thức” – là hợp đồng vận chuyển riêng biệt giữa người kinh doanh vận tải đa phương thức và người thầu vận chuyển trên một chặng nhất định.
Quy định về thủ tục Hải quan trong Nghị định mới rõ ràng hơn và phù hợp với Phụ lục của Công ước Liên hiệp quốc về vận tải đa phương thức. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa vận chuyển bằng vận tải đa phương thức do Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Giao thông vận tải quy định. Hàng vận chuyển bằng vận tải đa phương thức quốc tế được miễn kiểm tra thực tế hải quan, trừ một số trường hợp nếu nghi ngờ có dấu hiệu vận chuyển ma túy, vũ khí và các loại hàng cấm khác.
Những thay đổi lớn nhất trong Nghị định 87/2009/NĐ-CP chính là quy định về điều kiện kinh doanh và cấp giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức bao gồm vận tải đa phương thức quốc tế (chương 2) và vận tải đa phương thức nội địa (chương 3). Với những thay đổi này, các nhà đầu tư nước ngoài cũng được hưởng những quy định như các nhà đầu tư trong nước về điều kiện kinh doanh, thủ tục và điều kiện cấp giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức. Bên cạnh đó, Nghị định còn quy định về thời hạn và thủ tục cấp lại giấp phép kinh doanh vận tải đa phương thức mà Nghị định 125/2003/NĐ-CP trước đây không quy định. Điều này được thể hiện rõ hơn trong bảng so sánh hai nguồn luật dưới đây.
Những điểm khác biệt giữa hai Nghị định Chính phủ về vận tải Đa phương thức
NĐ 125/2003/NĐ-CP
NĐ 87/2009/NĐ-CP
Phạm vi điều chỉnh
Vận tải đa phương thức quốc tế
– Vận tải đa phương thức quốc tế
– Vận tải đa phương thức nội địa
Điều kiện cấp giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế
– Tổ chức và cá nhân Việt Nam:
1. 1. Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh VTĐPT.
2. 2. Có hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm chuyên môn cho hoạt động VTĐPT hoặc bảo đảm của ngân hàng cho việc kinh doanh VTĐPT trước những tổn thất trong vận chuyển, hư hỏng hàng hoá, giao hàng chậm hoặc các rủi ro khác.
3. 3. Có tài sản trị giá ít nhất 80.000 SDR hoặc có sự bảo đảm tương đương.
– Các tổ chức và cá nhân nước ngoài đầu tư tại Việt Nam:
1. 1. Đáp ứng các điều kiện được quy định trong Luật về đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
2. 2. Có hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm chuyên môn cho hoạt động VTĐPT hoặc đảm bảo của ngân hàng cho việc kinh doanh VTĐPT trước những tổn thất trong vận chuyển, hư hỏng hàng hoá, giao hàng chậm hoặc các rủi ro khác.
3. 3. Có tài sản trị giá ít nhất 80.000 SDR hoặc có sự bảo đảm tương đương.
– Các doanh nghiệp của các nước thành viên của Hiệp định khung ASEAN về VTĐPT hoặc doanh nghiệp của các nước ký Hiệp định song phương hoặc đa phương với Việt Nam về VTĐPT.
1. 1. Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh VTĐPT do cơ quan có thẩm quyền nước đó cấp và được hợp pháp hoá lãnh sự.
2. Có đại diện pháp lý tại Việt Nam là doanh nghiệp vận tải hoặc đại lý vận tải của Việt Nam. Trong trường hợp là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì tỷ lệ vốn góp của phía Việt Nam không thấp hơn 51%.
– Tổ chức và cá nhân Việt Nam:
1. 1. Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong đó có đăng ký ngành nghề kinh doanh VTĐPT quốc tế.
2. 2. Có bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp VTĐPT hoặc bảo lãnh tương đương.
3. Duy trì tài sản trị giá ít nhất 80.000 SDR hoặc có sự bảo lãnh tương đương.
– Các tổ chức và cá nhân nước ngoài đầu tư tại Việt Nam:
1. 1. Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong đó có đăng ký ngành nghề kinh doanh VTĐPT quốc tế.
2. 2. Có bảo hiểm trách nhiệm nghiề nghiệp VTĐPT hoặc bảo lãnh tương đương.
3. Có tài sản tối thiểu 80.000 SDR hoặc có bảo lãnh tương đương.
– Các doanh nghiệp của các nước là thành viên của Hiệp định khung ASEAN về VTĐPT hoặc doanh nghiệp của các nước ký Hiệp định song phương hoặc đa phương với Việt Nam về VTĐPT.
1. 1. Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh VTĐPT quốc tế do cơ quan có thẩm quyền nước đó cấp.
2. Có bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp VTĐPT hoặc bảo lãnh tương đương
Đơn vị quản lý và cấp giấy phép kinh doanh VTĐPT quốc tế
· Đối với doanh nghiệp Việt Nam và các doanh nghiệp của các nước thành viên ASEAN đã ký Hiệp định khung ASEAN về VTĐPT hoặc doanh nghiệp của các nước ký Hiệp định song phương hoặc đa phương với Việt Nam về VTĐPT: Bộ giao thông vận tải.
· Các tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư tại Việt Nam: Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định của Luật đầu tư nước ngoài sau khi có văn bản chấp thuận của Bộ Giao thông vận tải.
Đối với mọi đối tượng: Bộ Giao thông vận tải.
Thời hạn cấp Giấy phép kinh doanh VTĐPT quốc tế
60 ngày kể từ ngày nhận bộ hồ sơ hợp lệ
10 ngày kể từ ngày nhận bộ hồ sơ hợp lệ.
Thời hạn hiệu lực và thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh VTĐPT quốc tế
Nghị định không quy định. Thời hạn hiệu lực của Giấy phép kinh doanh VTĐPTQT được quy định tại mục c điều 3 Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định là 24 tháng
Thời hạn hiệu lực: Quy định tại mục 3, điều 6 và mục 2 điều 7 của Nghị định là 5 năm
Thủ tục cấp lại giấy phép kinh doanh VTĐPT quốc tế
Không quy định
– Đơn xin cấp lại giấy phép kinh doanh VTĐPT quốc tế (theo mẫu tại Phụ lục 2)
– Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu có thay đổi)
– Xác nhận tài sản doanh nghiệp hoặc bảo lãnh tương đương (nếu có thay đổi)
– Thời hạn cấp: 10 ngày kể từ ngày nộp bộ hồ sơ hợp lệ.
Thu hồi giấy phép kinh doanh VTĐPT quốc tế
– Vi phạm điều kiện hoặc thủ tục cấp Giấy phép quy định tạii Điều 6 và Điều 7 của Nghị định;
– Trong thời hạn 1 năm kể từ ngày được cấp Giấy phép doanh nghiệp không thực hiện tối thiểu 1 hợp đồng VTĐPT quốc tế;
– Vi phạm lần đầu: tạm thu hồi 6 tháng; vi phạm lần hai: thu hồi hoàn toàn
– Vi phạm điều kiện kinh doanh được quy định tại điều 5 của Nghị định;
– Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật
Điều kiện kinh doanh vận tải ĐPT nội địa
Không quy định
Các doanh nghiệp, hợp tác xã Việt Nam và doanh nghiệp đầu tư tại Việt Nam có đủ điều kiện:
– Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong đó có đăng ký ngành nghề kinh doanh VTĐPT
– Có hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp VTĐPT
– Đáp ứng các đìều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật tương đương với mỗi phương thức vận tải.
Thủ tục phát hành chứng từ vận tải đa phương thức
Không quy định
– Văn bản đề nghị Mẫu chứng từ (theo phụ lục 4)
– Bộ mẫu chứng từ (hai bộ)
– Thời hạn duyệt: 3 ngày làm việc.
Đối với các tổ chức đã được cấp giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức còn thời hạn theo Nghị định 125/2003/NĐ-CP thì giấy phép vẫn có hiệu lực và chỉ cần làm thủ tục xin cấp lại giấy phép sau khi hết hạn hiệu lực của giấy phép cũ. Thủ tục cấp lại giấy phép được quy định cụ thể tại điều 7 chương 2 của Nghị định này.
Có thể nói, Nghị định mới đã tạo ra một sân chơi bình đẳng cho các doanh nghiệp Việt Nam cũng như các doanh nghiệp có vốn nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ vận tải đa phương thức bao gồm vận tải đa phương thức quốc tế và vận tải đa phương thức nội địa, thể hiện rõ quyết tâm thực thi cam kết gia nhập WTO trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ vận tải của Việt Nam.
Nguyễn Thị Thu Hà ( Đại học Ngoại thương TP HCM).
Theo Vietnam Logistics Review.
Ngày 29/10/2009, Chính phủ đã thông qua Nghị định 87/2009/NĐ-CP về vận tải đa phương thức. Nghị định này thay thế cho Nghị định 125/2003/NĐ-CP về vận tải đa phương thức quốc tế, và sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 15/12/2009.
Ngày 29/10/2009, Chính phủ đã thông qua Nghị định 87/2009/NĐ-CP về vận tải đa phương thức. Nghị định này thay thế cho Nghị định 125/2003/NĐ-CP về vận tải đa phương thức quốc tế, và sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 15/12/2009.
Nghị định mới đã thống nhất quản lý nhà nước về vận tải đa phương thức bao gồm hoạt động vận tải đa phương thức quốc tế và vận tải đa phương thức nội địa. Ngòai ra, những quy định của Nghị định mới phù hợp với những nội dung liên quan tới hoạt động của các nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam theo các nguồn luật đã ban hành trước đó như “Luật đầu tư 2005” (thay thế cho Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 2000), “Luật thương mại 2005” (thay thế cho Luật thương mại 1997).
So với Nghị định 125/2003/NĐ-CP về vận tải đa phương thức quốc tế, Nghị định mới có một số điểm mới như sau:
Đưa thêm định nghĩa về vận tải đa phương thức và vận tải đa phương thức nội địa bên cạnh định nghĩa về vận tải đa phương thức quốc tế. Cụ thể:
– “Vận tải đa phương thức” là việc vận chuyển hàng hóa bằng ít nhất hai phương thức vận tải khác nhau trên cơ sở một hợp đồng vận tải đa phương thức.
– “Vận tải đa phương thức quốc tế” là vận tải đa phương thức từ nơi người kinh doanh vận tải đa phương thức tiếp nhận hàng hóa ở Việt Nam đến một địa điểm được chỉ định giao trả hàng ở nước khác và ngược lại.
– “Vận tải đa phương thức nội địa” là vận tải đa phương thức được thực hiện trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
Bổ sung và thay đổi một số nội dung trong phần giải thích một số khái niệm cơ bản như:
– Quy định rõ một bên của hợp đồng vận tải đa phương thức – đó là người gửi hàng (mục 5, điều 2, chương 1).
– Trong phần giải thích về các bên liên quan tới hợp đồng vận tải đa phương thức như “người vận chuyển”, “người gửi hàng”, “người nhận hàng” cụm từ “tổ chức, cá nhân” được thay thế cho từ “người” được sử dụng trong Nghị định cũ (mục 7, 8, 9 điều 2, chương 1);
– Tỷ giá đồng tiền tính giới hạn bồi thường (SDR) sẽ không chỉ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố mà phải dựa trên cơ sở tỷ giá hối đoái mà Quỹ tiền tệ quốc tế tính toán và công bố hàng ngày (mục 15, điều 2, chương 1).
– Đưa thêm khái niệm về “hợp đồng vận chuyển đơn thức” – là hợp đồng vận chuyển riêng biệt giữa người kinh doanh vận tải đa phương thức và người thầu vận chuyển trên một chặng nhất định.
Quy định về thủ tục Hải quan trong Nghị định mới rõ ràng hơn và phù hợp với Phụ lục của Công ước Liên hiệp quốc về vận tải đa phương thức. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa vận chuyển bằng vận tải đa phương thức do Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Giao thông vận tải quy định. Hàng vận chuyển bằng vận tải đa phương thức quốc tế được miễn kiểm tra thực tế hải quan, trừ một số trường hợp nếu nghi ngờ có dấu hiệu vận chuyển ma túy, vũ khí và các loại hàng cấm khác.
Những thay đổi lớn nhất trong Nghị định 87/2009/NĐ-CP chính là quy định về điều kiện kinh doanh và cấp giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức bao gồm vận tải đa phương thức quốc tế (chương 2) và vận tải đa phương thức nội địa (chương 3). Với những thay đổi này, các nhà đầu tư nước ngoài cũng được hưởng những quy định như các nhà đầu tư trong nước về điều kiện kinh doanh, thủ tục và điều kiện cấp giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức. Bên cạnh đó, Nghị định còn quy định về thời hạn và thủ tục cấp lại giấp phép kinh doanh vận tải đa phương thức mà Nghị định 125/2003/NĐ-CP trước đây không quy định. Điều này được thể hiện rõ hơn trong bảng so sánh hai nguồn luật dưới đây.
Những điểm khác biệt giữa hai Nghị định Chính phủ về vận tải Đa phương thức
NĐ 125/2003/NĐ-CP
NĐ 87/2009/NĐ-CP
Phạm vi điều chỉnh
Vận tải đa phương thức quốc tế
– Vận tải đa phương thức quốc tế
– Vận tải đa phương thức nội địa
Điều kiện cấp giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế
– Tổ chức và cá nhân Việt Nam:
1. 1. Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh VTĐPT.
2. 2. Có hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm chuyên môn cho hoạt động VTĐPT hoặc bảo đảm của ngân hàng cho việc kinh doanh VTĐPT trước những tổn thất trong vận chuyển, hư hỏng hàng hoá, giao hàng chậm hoặc các rủi ro khác.
3. 3. Có tài sản trị giá ít nhất 80.000 SDR hoặc có sự bảo đảm tương đương.
– Các tổ chức và cá nhân nước ngoài đầu tư tại Việt Nam:
1. 1. Đáp ứng các điều kiện được quy định trong Luật về đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
2. 2. Có hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm chuyên môn cho hoạt động VTĐPT hoặc đảm bảo của ngân hàng cho việc kinh doanh VTĐPT trước những tổn thất trong vận chuyển, hư hỏng hàng hoá, giao hàng chậm hoặc các rủi ro khác.
3. 3. Có tài sản trị giá ít nhất 80.000 SDR hoặc có sự bảo đảm tương đương.
– Các doanh nghiệp của các nước thành viên của Hiệp định khung ASEAN về VTĐPT hoặc doanh nghiệp của các nước ký Hiệp định song phương hoặc đa phương với Việt Nam về VTĐPT.
1. 1. Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh VTĐPT do cơ quan có thẩm quyền nước đó cấp và được hợp pháp hoá lãnh sự.
2. Có đại diện pháp lý tại Việt Nam là doanh nghiệp vận tải hoặc đại lý vận tải của Việt Nam. Trong trường hợp là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì tỷ lệ vốn góp của phía Việt Nam không thấp hơn 51%.
– Tổ chức và cá nhân Việt Nam:
1. 1. Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong đó có đăng ký ngành nghề kinh doanh VTĐPT quốc tế.
2. 2. Có bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp VTĐPT hoặc bảo lãnh tương đương.
3. Duy trì tài sản trị giá ít nhất 80.000 SDR hoặc có sự bảo lãnh tương đương.
– Các tổ chức và cá nhân nước ngoài đầu tư tại Việt Nam:
1. 1. Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong đó có đăng ký ngành nghề kinh doanh VTĐPT quốc tế.
2. 2. Có bảo hiểm trách nhiệm nghiề nghiệp VTĐPT hoặc bảo lãnh tương đương.
3. Có tài sản tối thiểu 80.000 SDR hoặc có bảo lãnh tương đương.
– Các doanh nghiệp của các nước là thành viên của Hiệp định khung ASEAN về VTĐPT hoặc doanh nghiệp của các nước ký Hiệp định song phương hoặc đa phương với Việt Nam về VTĐPT.
1. 1. Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh VTĐPT quốc tế do cơ quan có thẩm quyền nước đó cấp.
2. Có bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp VTĐPT hoặc bảo lãnh tương đương
Đơn vị quản lý và cấp giấy phép kinh doanh VTĐPT quốc tế
· Đối với doanh nghiệp Việt Nam và các doanh nghiệp của các nước thành viên ASEAN đã ký Hiệp định khung ASEAN về VTĐPT hoặc doanh nghiệp của các nước ký Hiệp định song phương hoặc đa phương với Việt Nam về VTĐPT: Bộ giao thông vận tải.
· Các tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư tại Việt Nam: Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định của Luật đầu tư nước ngoài sau khi có văn bản chấp thuận của Bộ Giao thông vận tải.
Đối với mọi đối tượng: Bộ Giao thông vận tải.
Thời hạn cấp Giấy phép kinh doanh VTĐPT quốc tế
60 ngày kể từ ngày nhận bộ hồ sơ hợp lệ
10 ngày kể từ ngày nhận bộ hồ sơ hợp lệ.
Thời hạn hiệu lực và thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh VTĐPT quốc tế
Nghị định không quy định. Thời hạn hiệu lực của Giấy phép kinh doanh VTĐPTQT được quy định tại mục c điều 3 Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định là 24 tháng
Thời hạn hiệu lực: Quy định tại mục 3, điều 6 và mục 2 điều 7 của Nghị định là 5 năm
Thủ tục cấp lại giấy phép kinh doanh VTĐPT quốc tế
Không quy định
– Đơn xin cấp lại giấy phép kinh doanh VTĐPT quốc tế (theo mẫu tại Phụ lục 2)
– Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu có thay đổi)
– Xác nhận tài sản doanh nghiệp hoặc bảo lãnh tương đương (nếu có thay đổi)
– Thời hạn cấp: 10 ngày kể từ ngày nộp bộ hồ sơ hợp lệ.
Thu hồi giấy phép kinh doanh VTĐPT quốc tế
– Vi phạm điều kiện hoặc thủ tục cấp Giấy phép quy định tạii Điều 6 và Điều 7 của Nghị định;
– Trong thời hạn 1 năm kể từ ngày được cấp Giấy phép doanh nghiệp không thực hiện tối thiểu 1 hợp đồng VTĐPT quốc tế;
– Vi phạm lần đầu: tạm thu hồi 6 tháng; vi phạm lần hai: thu hồi hoàn toàn
– Vi phạm điều kiện kinh doanh được quy định tại điều 5 của Nghị định;
– Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật
Điều kiện kinh doanh vận tải ĐPT nội địa
Không quy định
Các doanh nghiệp, hợp tác xã Việt Nam và doanh nghiệp đầu tư tại Việt Nam có đủ điều kiện:
– Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong đó có đăng ký ngành nghề kinh doanh VTĐPT
– Có hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp VTĐPT
– Đáp ứng các đìều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật tương đương với mỗi phương thức vận tải.
Thủ tục phát hành chứng từ vận tải đa phương thức
Không quy định
– Văn bản đề nghị Mẫu chứng từ (theo phụ lục 4)
– Bộ mẫu chứng từ (hai bộ)
– Thời hạn duyệt: 3 ngày làm việc.
Đối với các tổ chức đã được cấp giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức còn thời hạn theo Nghị định 125/2003/NĐ-CP thì giấy phép vẫn có hiệu lực và chỉ cần làm thủ tục xin cấp lại giấy phép sau khi hết hạn hiệu lực của giấy phép cũ. Thủ tục cấp lại giấy phép được quy định cụ thể tại điều 7 chương 2 của Nghị định này.
Có thể nói, Nghị định mới đã tạo ra một sân chơi bình đẳng cho các doanh nghiệp Việt Nam cũng như các doanh nghiệp có vốn nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ vận tải đa phương thức bao gồm vận tải đa phương thức quốc tế và vận tải đa phương thức nội địa, thể hiện rõ quyết tâm thực thi cam kết gia nhập WTO trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ vận tải của Việt Nam.